Áo thun đồng phụcÁo thunao thunao dong phucdong phuc lopao nhomin ao thunao lopdong phuc dragon hill dragonhill ao lop
 
Ngôn ngữ
 
TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI GỖ EUROWOOD VÀ NHLA
 

TIÊU CHUẨN PHÂN LOẠI GỖ EUROWOOD

STT

CẤP LOẠI

RỘNG(mm) DÀI (mm) TIÊU CHUẨN
1 TUYỂN
FAS, SELECT
A 0 110up 2000 up 1- Gỗ không bị mọt.
A 1 110up 1200 - 1950 2 -Có thể nứt dọc nhưng không quá 10% chiều dài
3- Có thể bị cong vênh < 10%
A 2 110up 600 - 1150 4-Gỗ có thể bị giác < 3%
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 83.5%
2 THÔNG DỤNG SỐ 1
1 COMMON 
B 0 100up 2000 up 1- Gỗ không bị mọt.
B 1 100up 1200 - 1950 2 -Có thể nứt dọc nhưng không quá 20% chiều dài
3- Có thể bị cong vênh < 20%
B 2 100up 400 - 1150 4-Gỗ có thể bị giác < 10%
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 66.5%  -  83.5%
3 THÔNG DỤNG SỐ 2
2 COMMON 
C 0 50up 2000 up Gỗ có thể nứt dọc , cong vênh,
mắt chết nhiều
C 1 50up 1200 - 1950
C 2 50up 400 -1150 ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 50%  - 66.5 %
4 THÔNG DỤNG SỐ 3
3 COMMON
 
D Bất kỳ 400 up Gỗ có thể nứt dọc , cong vênh,
mắt chết nhiều
ĐÁNH GIÁ TỈ LỆ % GỖ TỐT > 33.5%  - 50 %
 

 PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN TẮC CỦA NHLA

1, FAS và F1F
a, FAS (First And Second)
Đây là loại tốt nhất, thường dùng trong sản xuất đồ gỗ cao cấp.
Kích thước tối thiểu: rộng 6 inch, dài 8 feet
Diện tích sạch tối thiểu (tổng diện tích của các tấm xẻ đối với diện tích tấm ván gốc): 83,3%
Kích thước tấm xẻ tối thiểu (tấm ván nhỏ hơn được xẻ từ tấm ván gốc): rộng 3 inch, dài 7 feet hoặc rộng 4 inch, dài 5 feet. Chiều rộng và dài của kích thước xẻ thay đổi tuỳ theo chủng loại gỗ và gỗ đã sấy hay chưa.
Cách xác định số tấm xẻ tối  đa: chia SM cho 4 rồi bỏ đi số lẻ
Cả hai mặt của tấm gỗ phải đạt yêu cầu tối thiểu của hạng FAS.

Chú ý: tối thiểu phải có những tấm xẻ đạt tổng diện tích 83,3% lượng gỗ tốt trên mặt xấu của tấm gỗ.

b, F1F (FAS Một Mặt - FAS One Face)
Phẩm cấp này thường được giao hàng chung với FAS. Mặt đẹp phải đạt tiêu chuẩn FAS, mặt xấu phải đạt tiêu chuẩn Common 1. Tỷ lệ FAS và F1F thường là 80 FAS - 20 F1F. Tuy nhiên người bán và người mua nên thỏa thuận trước tỷ lệ này.

Selects: tương tự như F1F, trừ kích thước.
Kích thước tối thiểu: Rộng 4 inch, Dài 6 feet.
Selects thường gắn liền với vùng phía Bắc Hoa Kỳ và được giao hàng chung với FAS. Thông thường gỗ có phẩm cấp cao được gọi chung là FAS. Tập quán thương mại đối với gỗ cứng của Hoa Kỳ là xuất khẩu gỗ có phẩm cấp cao kèm với gỗ có phẩm cấp thấp. Do đó người mua nên thỏa thuận cụ thể với người bán để có thể nhận được loại gỗ có chất lượng như mong muốn. Dù gỗ FAS được giao hàng chung với F1F hoặc Selects thì mọi tấm ván trong lô hàng phải có ít nhất một mặt đạt hạng FAS.

Prime: phát sinh từ phẩm cấp FAS của NHLA, thường dùng khi xuất khẩu. Gỗ loại này đã rong cạnh (square edged) và không bị khuyết (wane free). Diện tích sạch tối thiểu bằng loại Selects và hơn. Kích thước tối thiểu của tấm ván tuỳ thuộc chủng loại gỗ, khu vực, nhà cung cấp.

Comsel: phát sinh từ Common 1 và Select của NHLA. Ddiện tích sạch tối thiểu phải đạt Common 1 hoặc hơn. Kích thước tối thiểu của tấm ván tùy thuộc chủng loại gỗ, vùng và nhà cung cấp.

Chú ý: PrimeComsel không phải là định nghĩa chuẩn của NHLA, tức không thuộc phẩm cấp chính thức nào trong bảng phân loại phẩm cấp của NHLA.

2, Common 1 (No.1 Common): Đây là phẩm cấp thông dụng nhất trong sản xuất đồ gỗ. Ở Mỹ thường gọi là “loại làm tủ” (cabinet grade) vì phù hợp với kích thước chuẩn của cửa tủ bếp phổ biến trên thị trường Mỹ.
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 66,7%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 3 feet hoặc rộng 4 inch, dài 2 feet
Cách xác định số tấm xẻ tối đa: Cộng 1 vào SM rồi chia 3, sau đó bỏ số lẻ
Cả hai mặt ván phải đạt yêu cầu tối thiểu của Common 1.

Chú ý: nếu mặt đẹp đạt đến FAS và mặt xấu đạt đến Common 1, tấm ván có thể được coi là F1F hoặc Select.

3, Common 2A (No. 2A Common): còn gọi là “loại kinh tế” do giá rẻ và phù hợp làm nhiều chi tiết đồ gỗ, ván sàn ở Mỹ thường sản xuất bằng loại này.
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 50%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 2 feet.
Cách xác định số tấm xẻ tối đa: chia SM cho 2 rồi bỏ số lẻ
Nếu mặt xấu chỉ đạt yêu cầu Common 2A thì không cần phải quan tâm đến phẩm cấp của mặt đẹp. Tức là, dù mặt đẹp là FAS nhưng mặt xấu là Common 2A thì tấm ván đó vẫn thuộc hạng Common 2A.

Common 2B (No. 2B Common): Áp dụng tất cả yêu cầu của Common 2A, trừ những tấm xẻ ra là Sound Cuttings.

4, Common 3A (No. 3A Common)
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 33,3%
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng 3 inch, dài 2 feet

5, Common 3B (No. 3B Common):
Kích thước tối thiểu: rộng 3 inch, dài 4 feet
Diện tích sạch tối thiểu: 25% Sound Cuttings
Kích thước xẻ tối thiểu: rộng ít nhất 1,5 inch, và có diện tích ít nhất 36 inch vuông. Không giới hạn số tấm xẻ.

BẢNG TÓM TẮT PHÂN HẠNG GỖ CỨNG BẮC MỸ

 

FAS

F1F

Selects

1 Common

2A Common

3A Common

Kích thước ván tối thiểu

6” x 8’

6” x 8’

4” x 6’

3” x 4’

3” x 4’

3” x 4’

Kích thước xẻ tối thiểu

3” x 7’
4” x 5’

Mặt đẹp là FAS,
mặt xấu là 1 Common

3” x 3’
4” x 2’

3” x 2’

3” x 2’

Diện tích sạch tối thiểu
sau khi xẻ

83,3%

66,7%

50%

33,3%

 

 
VPĐD: Tầng 10, 208 Nguyễn Trãi, Phường Phạm Ngũ Lão, Q.1, Tp. HCM
Tel: (+848) 39260089 - Fax: (+848) 39260090
Công ty: Ấp Tân Lợi, Xã Đất Cuốc, Tân Uyên, Bình Dương
Tel: 0650 651012-12 - Fax: 0650 651014
Lượt truy cập
73,253

Copyright (c) 2010 Công Ty TNHH Gỗ Âu Châu.        Thiết kế website bởi AVA Domain Hosting
mua hàng giá rẻ, mua hang gia re, hotdeal, deal giá rẻ, deal khuyến mãi, deal giảm giá, voucher khuyến mãi